vanban.org

Quyết định 679/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyền số 01/2006, do Uỷ ban nhân dân phường 14, quận 8 (nay là Phường Phú Định), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 9 năm 2006 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP. HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 679/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39;

Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 425/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Võ Chí Kh, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ 13, thôn Lập Đ, xã Tân L, tỉnh Lâm Đ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/9/2022.

2. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: 49Đ2/12 đường Hoài Thanh, khu phố 2, phường Phú Đ, Thành phố HMC. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, các đương sự có đơn xin lựa chọn thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh và một bên đương sự là bà Trần Thị Kim H đang cư trú tại phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/10/2025 các đương sự thống nhất trình bày:

Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 15/09/2006.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân phường 14, Quận 8 (nay là Phường Phú Định), Thành phố hồ Chí Minh cấp ngày 15/9/2006 thì có đủ cơ sở xác định ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

- Xét về quan hệ con chung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định: Các đương sự có 02 con chung tên là Võ Chí Hải, sinh ngày 18/04/2006 (đã trưởng thành) và Võ Hoàng Yến, sinh ngày 20/12/2012. Khi ly hôn, ông Khánh, bà Hạnh thỏa thuận giao con chung là Võ Hoàng Yến, sinh ngày 20/12/2012 cho bà Trần Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Võ Chí Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

- Xét về quan hệ tài sản chung: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H xác nhận tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Xét về các vấn đề khác: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyền số 01/2006, do Uỷ ban nhân dân phường 14, quận 8 (nay là Phường Phú Định), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 9 năm 2006 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H cùng xác nhận có Võ Chí Hải, sinh ngày 18/04/2006 (đã trưởng thành) và Võ Hoàng Yến, sinh ngày 20/12/2012. Khi ly hôn, ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H cùng thống nhất thỏa thuận: giao con chung là Võ Hoàng Yến, sinh ngày 20/12/2012 cho bà Trần Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông Võ Chí Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung là Võ Hoàng Yến, sinh ngày 20/12/2012.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H xác nhận tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số: 0019042 ngày 22/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Chí Kh và bà Trần Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ