- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 677/2023/QĐST - HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0662/2023/TLST- VHNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp Thị C, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Và bà Nguyễn Hoàng Như T, sinh năm 1980
Địa chỉ: 49/24/3 Nguyễn Hữu C, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) số 23, quyển số 01/2004 ngày 08/11/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T là hợp pháp. Ông Tr và bà T cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng là khó thành, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Tr và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T khai quá trình chung sống ông bà không có một con chung con chung tên Nguyễn Hoàng Như T, sinh ngày 21/02/2004 (đã trưởng thành và có khả năng lao động), ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T khai quá trình chung sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T thật sự tự nguyện ly hôn và đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Hoàng Như T.
- Về con chung: Có một con chung con chung tên Nguyễn Hoàng Như T, sinh ngày 21/02/2004 (đã trưởng thành và có khả năng lao động), ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Quang T, bà Nguyễn Hoàng Như T phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Tr, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0027522 ngày 29 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P.22, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |