- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "CNTT thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao một (01) con chung tên Lai Diễm M, sinh ngày 11/9/2011 cho ông Lai Đức D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:677/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 644/2019/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 5 năm 2019 về việc Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Quỳnh Khánh C - sinh năm: 1978; Địa chỉ: khu phố X, phường A, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lai Đức D – sinh năm: 1973; Địa chỉ: đường L, Phường Z, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Quỳnh Khánh C và ông Lai Đức D đã ly hôn theo Quyết định
226/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2018 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, các đương sự thỏa thuận giao một (01) con chung tên Lai Diễm My, sinh ngày 11/9/2011 cho bà Lê Quỳnh Khánh C, ông Lai Đức D không cấp dưỡng nuôi con.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 23/4/2019 và Biên bản hòa
giải thành ngày 24/5/2019, bà Lê Quỳnh Khánh C và ông Lai Đức D yêu cầu Tòa án nhân dân quận Gò Vấp công nhận việc giao một (01) con chung tên Lai Diễm My, sinh ngày 11/9/2011 cho ông Lai Đức D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Ông Lai Đức D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của bà Lê Quỳnh Khánh C đến khi ông D có yêu cầu. [3] Tòa án xét thấy bà Lê Quỳnh Khánh C và ông Lai Đức D thật sự tự nguyện thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con dựa trên nguyện vọng và lợi ích của con chung. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao một (01) con chung tên Lai Diễm M, sinh ngày 11/9/2011 cho ông Lai Đức D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Ông Lai Đức D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của bà Lê Quỳnh Khánh C đến khi ông D có yêu cầu. Bà Lê Quỳnh Khánh C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về Gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của trẻ, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Quỳnh Khánh C và ông Lai Đức D phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2018/0000744 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Lê Thành Phong |