vanban.org

Quyết định 36/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 31/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Minh H và bà Ông Ánh N về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh H - Ông Ánh N"
  • Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31/5/2019
V/v “Yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn”

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Tự Sinh

Thư ký phiên họp: Bà Trương Thùy Trang – Cán bộ Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp:

Bà Võ Hồng Thắng – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng

mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2019/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 4 năm 2019 về “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐ-ST ngày 23/4/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 131 đường T, phường Đ, quận T, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

Bà Ông Ánh N, sinh năm 1984. Địa chỉ: F 10, 13355 M, Cộng hòa liên bang Đức. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

sau ly hôn của ông Nguyễn Minh H và bà Ông Ánh N và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Năm 2011 ông H và bà N được Tòa án nhân dân quận S, thành phố Đà

Nẵng ra quyết định giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định số: 22/2011/QĐ-HNGĐ-ST ngày 07 tháng 4 năm 2011. Theo đó Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của ông H và bà N, về phần con chung: ông H và bà N xác định có 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/11/2007 và Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 05/11/2007. Ly hôn, hai con được giao cho ông Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Tuy nhiên, trên thực tế cả hai con hiện sống cùng mẹ - bà Ông Ánh N tại địa

chỉ F 10, 13355 M, Cộng hòa liên bang Đức, ông H không nuôi dưỡng các con. Do vậy, ông H và bà N cùng thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Cụ thể, giao cả hai con là Nguyễn Minh P và Nguyễn Hoàng P1 cho bà Ông Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H không cấp dưỡng nuôi con. Các con Hoàng P1 và Minh P đều có đơn trình bày ý kiến với nguyện vọng xin được ở với mẹ.

Do bà N đang sinh sống và làm việc tại Cộng hòa liên bang Đức không có

mặt tại Việt Nam, nên đã gửi đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, đơn đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết vụ việc có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên ban Đức. Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng cũng đã nhận được đơn đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết vụ việc của ông H nên đã ban hành Thông báo thay đổi thời gian mở phiên họp giải quyết việc dân sự vào ngày 22 tháng 5 năm 2019.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến về

việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, căn cứ sự thỏa thuận của các bên đương sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận của ông H và bà N về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

toà, xem xét ý kiến của Viện kiểm sát, quan điểm của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bà Ông Ánh N hiện đang sinh sống và làm việc tại F 10,

13355 M, Cộng hòa liên bang Đức có đơn yêu cầu thay đổi trực tiếp nuôi con sau ly hôn với ông Nguyễn Minh H hiện đang sinh sống tại thành phố Đà Nẵng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà N vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy Tòa án giải quyết vắng mặt bà N theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý việc dân sự và Quyết định mở phiên

họp giải quyết việc dân sự cho bà Ông Ánh N theo đường dịch vụ bưu chính. Trong đó, phiên họp được ấn định mở vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 14 tháng 10 năm 2019 và mở lại (nếu có) vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 14 tháng 11 năm 2019. Ngày 22/5/2019, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng nhận được đơn xin rút ngắn thời hạn giải quyết vụ việc của bà Ông Ánh N (có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức) và ông Nguyễn Minh H nên Tòa án đã ban hành Thông báo thay đổi thời gian mở phiên họp giải quyết việc dân sự vào ngày 22 tháng 5 năm 2019.

. Về nội dung:

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện, ngày 07 tháng 4 năm 2011 Tòa

án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng đã công nhận sự thuận tình ly hôn của ông H và bà N theo Quyết định giải quyết việc dân sự số: 22/2011/QĐ-HNGĐ-ST. Trong đó thể hiện, ông H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung là con Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 05/11/2007 và con Nguyễn Minh P, sinh ngày 05/11/2007, bà N không cấp dưỡng nuôi con. Thực tế sau khi ly hôn, cả hai con chung đều ở với mẹ là bà Ông Ánh N tại F 10, 13355 M, Cộng hòa liên bang Đức. Ông H thực tế không nuôi con. Vì vậy, cả hai đã thống nhất có đơn đề nghị Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Ông H và bà N thống nhất giao cả hai con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các con Hoàng P1 và Minh P đều có đơn trình bày ý kiến với nguyện vọng xin được ở với mẹ. Xét thấy sự thỏa thuận của ông H và bà N là hoàn toàn tự nguyện, việc thay đổi nuôi con sau ly hôn nhằm mục đích đảm bảo quyền lợi cho các con Nguyễn Hoàng P1 và Nguyễn Minh P, do vậy có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông H và bà N.

. Về Lệ phí: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Ông Ánh N phải chịu

300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà N đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001695 ngày 11 tháng 4 năm 2019.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 367 Bộ

luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Quyết định:

1. Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Minh H và bà Ông Ánh N về

việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn .

Giao con Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 05/11/2007 và con Nguyễn Minh P,

sinh ngày 05/11/2007 cho bà Ông Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Minh H không cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh H và bà Ông Ánh N phải chịu 300.000đ

được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà N đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001695 ngày 11 tháng 4 năm 2019. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ