- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Đoan T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Công S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Đoan T và Ông Nguyễn Công S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 677/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 532/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đoan T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: C11/13, ấp 5, xã H, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Công S, sinh năm 1971.
Địa chỉ: C11/13, ấp 5, xã H, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Đoan T và Ông Nguyễn Công S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Đoan T và Ông Nguyễn Công S đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân huyện B, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2000 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Trần Anh Q, sinh năm 2001 và Nguyễn Trần Thùy T, sinh năm 2011.
Bà Trần Thị Đoan T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Trần Anh Q, sinh năm 2001 và Nguyễn Trần Thùy T, sinh năm 2011 đến trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Đoan T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0002081 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Hoàn lại cho Bà Trần Thị Đoan T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Hải |