- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quý Hưng - Nguyễn Thị Minh Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 676/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 622/2026/TLST - VHNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1986;CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
HKTT: Tổ A, phường V, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số D ngách D ngõ A T, phường V, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Quý H1, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
HKTT: Tổ A, phường V, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số D ngách D ngõ A T, phường V, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/3/2012 tại UBND phường M, nay là UBND phường V, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh V (nam), sinh ngày 20/8/2013 và cháu Nguyễn Minh Q (nam), sinh ngày 09/8/2017, con chung phát triển bình thường. Ly hôn anh chị thỏa thuận để anh H1 nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Minh Q; chị H là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh V; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quý H1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1.
- Về con chung: Xác nhận giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh V (nam), sinh ngày 20/8/2013 và cháu Nguyễn Minh Q (nam), sinh ngày 09/8/2017, con chung phát triển bình thường. Giao chị Nguyễn Thị Minh H là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh V; anh Nguyễn Quý H1 là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Minh Q; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Quý H1 xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quý H1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0009927 ngày 23/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân khu vực 3; - THADS TP Hà Nội; - UBND phường Vĩnh Tuy, Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 29 ngày 16/3/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phương |