vanban.org

Quyết định 676/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 05/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 676/2023/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 563/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1992

Địa chỉ: 94/6, tổ A, khu phố B, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Phạm Minh T, sinh năm 1994

Địa chỉ: 94/6, tổ A, khu phố B, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 200/2017 do UBND phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 16/12/2017. Nay ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 05/3/2018. Sau khi ly hôn ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T thỏa thuận giao con chung cho bà Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Huỳnh Ngọc D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T trình bày không có.

Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T cùng nộp. Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 05/3/2018.

Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 05/3/2018 cho bà Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Ông Huỳnh Ngọc D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.

Địa điểm giao nhận tiền do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Phạm Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030091 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Ngọc D và bà Phạm Minh T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Giấy chứng nhận kết hôn số 200/2017 do UBND phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 16/12/2017 không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ