- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 676/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 764/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị N - sinh năm 1990
- Anh Đỗ Thế M – sinh năm 1987.
Cùng thường trú: CH 1064 CT12C K, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Thế M kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2013 tại UBND phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng bình thường đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, tuy không to tiếng xúc phạm nhau nhưng cuộc sống hàng ngày rất tẻ nhạt. Anh, chị cũng đã tìm biện pháp tháo gỡ nhưng không kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng kể từ tháng 01/2021. Chị N, anh M cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Chị N, anh M có 02 con chung là Đỗ Lê Mạnh Q – sinh ngày 04/7/2015 và Đỗ Ngọc Kiều T – sinh ngày 15/01/2018. Anh, chị thỏa thuận giao hai con cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh M cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/2 con/1 tháng (mỗi con 5.000.000 đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 10/2023.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị N, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Thế M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N, anh M có 02 con chung là Đỗ Lê Mạnh Q – sinh ngày 04/7/2015 và Đỗ Ngọc Kiều T – sinh ngày 15/01/2018. Giao hai con cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh M cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/2 con/1 tháng (mỗi con 5.000.000 đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 10/2023 cho đến con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có
2. Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0010782 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T, quận Đ, TP Hà Nội (ĐKKH số 91 ngày 13/8/2013); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng Mai; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |