- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 676/2018/QĐST-HNGĐ | Tỷ Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 870/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn H; địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trịnh Thị Mai T; địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 31 tháng 10 năm 2008 là hôn nhân hợp pháp. Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T có một con chung tên Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2010. Hai bên thỏa thuận chị Trịnh Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận của anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của con nên chấp nhận. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là tự nguyện nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T tự thỏa thuận giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Trịnh Thị Mai T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000158 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện Kiểm sát nhân dân h. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - UBND xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |