vanban.org

Quyết định 674/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình A và bà Hà Phan Mai B thuận tình ly Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Đình A và bà Hà Phan Mai B (theo Giấy chứng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 674/2023/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 593/2023/TLST-HNGĐ ngày 28

tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phạm Đình A, sinh năm 1989;

Địa chỉ: đường Y, phường X, quận N, Tp. Hồ Chí Minh.

2/ Bà Hà Phan Mai B, sinh năm 1990;

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình A và bà Hà Phan Mai B tự nguyện

chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân Phường C, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2017, ngày 06/5/2017).

Thời gian đầu ông A và bà B chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2021 thì bắt

đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tư duy quan điểm khác biệt, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 02/2022 đến nay. Trước đây ông A và bà B có ý định ly hôn nhưng do con còn nhỏ sẽ ảnh hưởng đến con gái. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng càng trở nên gay gắt và trầm trọng mặc dù hai người đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông A và bà B yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mộc T, sinh ngày 02/10/2018. Cả

hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 01 con chung Phạm Mộc T, sinh ngày 02/10/2018

cho bà Hà Phan Mai B trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Đình A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng/tháng. Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông A và bà B cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình A và bà Hà Phan Mai B thuận tình ly

hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Đình A và bà Hà Phan Mai B (theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 58/2017 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/2017) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mộc T, sinh ngày 02/10/2018. Cả hai

thỏa thuận sau khi ly hôn giao 01 con chung Phạm Mộc T, sinh ngày 02/10/2018 cho bà Hà Phan Mai B trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Đình A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng/tháng. Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

+ Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản

lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà B, nếu ông A không thi hành nghĩa

vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Bà B và ông A cùng xác nhận không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Bà B và ông A cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông A và bà B phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông A và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006312 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ