- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tìnhlyhôn và sự thỏa thuận của các đươngsự cụthể nhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 674/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 13 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,
Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 506/2019/TLST–HNGĐ ngày
18/7/2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh T – Sinh năm: 1969.
Địa chỉ: đường B, Phường D, Quận Y, TP.HCM.
2/ Chị N – Sinh năm: 1974.
Địa chỉ: đường B, Phường D, Quận Y, TP.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2019, Anh T và
Chị N đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnthuận tìnhlyhôn và sự thỏa thuận của các đươngsự cụthể nhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và Chị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, Tên: N.T.H, sinh ngày 23/4/2005. Các bên
thống nhất giao con chung N.T.H cho Chị N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng do
các bên tự thỏa thuận.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực
hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, Anh T và Chị N không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.
2. Lệ phí việc dân sự là: 300.000(ba trăm nghìn) đồng, do Anh T và Chị N nộp,
được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Anh T và Chị N đã nộp là 300.000(ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0011406 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Y, TP. Hồ Chí Minh. Anh T và Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 193, ngày 18/3/2003 do Ủy ban nhân dân
Phường D, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - VKSND Quận Y; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y; - UBND P.D, Quận Y, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thanh Sang |