vanban.org

Quyết định 672/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Hồ Quang L, sinh ngày 25/8/2016 và Hồ Phƣớc X, sinh ngày 12/02/2019 cho ông Hồ Minh Đ trực tiếp trôm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 672/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 909/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Minh Đ, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Số B khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng;

- Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Số B khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số 13/2016, ngày 26/4/2016.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên gây gổ, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Trong quá trình chung sống, ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T có 02 con chung tên Hồ Quang L, sinh ngày 25/8/2016 và Hồ Phƣớc X, sinh ngày 12/02/2019. Sau khi ly hôn, ông Hồ Minh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Hồ Quang L, sinh ngày 25/8/2016 và Hồ Phƣớc X, sinh ngày 12/02/2019. Bà Nguyễn Thị Mộng T cấp dƣỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 con, thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

. Ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Hồ Quang L, sinh ngày 25/8/2016 và Hồ Phƣớc X, sinh ngày 12/02/2019 cho ông Hồ Minh Đ trực tiếp trôm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mộng T cấp dƣỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 con, thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Minh Đ và bà Nguyễn Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000357 ngày 07/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ