- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 672/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 655/2022/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Anh Trần Thế D, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/1/2017 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dấn cư; Nơi thường trú: 96 L, phường L, quận N, thành phố H; Nơi ở hiện tại: P301 chung cư 5 tầng ngõ 29 Đ, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1991; Hộ chiếu số x xxxxxxx cấp ngày 10/1102016 tại Cục quản lý xuất nhập cảnh; Nơi thường trú: Số 10/36 V, phường V, quận N, thành phố H; Nơi ở hiện tại: P301 chung cư 5 tầng ngõ 29 Đ, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[2] Quan hệ hôn nhân của anh Trần Thế D và chị Nguyễn Hồng N là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số: 41 ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại UBND phường L, quận N, thành phố H.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Trần Thế D và chị Nguyễn Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần An K, sinh ngày 31 tháng 5 năm 2019. Khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận để chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần An K. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 9 năm 2022 tới khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Thế D tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002270 ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |