vanban.org

Quyết định 671/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Quang T, sinh năm 1984 Địa chỉ: V, 15 đường Hoàng Quốc Việt, khu phố 4, phường Phú Thuận, Quận 7, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2022/QĐST - HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tố Nhân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Hòa

2. Bà Lê Thị Quỳnh

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 85, 107, 110, 117, 118 của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

- Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội

đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp

luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 337/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6

năm 2022 về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được được với nhau về việc giải quyết

toàn bộ vụ án: Về quan hệ hôn nhân bà L đồng ý ly hôn với ông T; Về con chung và

cấp dưỡng nuôi con, ông T đồng ý để bà L nuôi 02 con chung là Lâm Quang T, sinh

ngày 26/01/2016 và Lâm Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 09/11/2017 và đồng ý cấp dưỡng

nuôi 02 con chung mỗi tháng 18.000.000 đồng, mỗi trẻ 9.000.000 đồng/tháng; Về tài

sản chung, nợ chung, đôi bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét, sự tự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm

điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Quang T, sinh năm 1984

Địa chỉ: V, 15 đường Hoàng Quốc Việt, khu phố 4, phường Phú Thuận, Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985

Địa chỉ: bà Liên, 15 đường Hoàng Quốc Việt, khu phố 4, phường Phú Thuận,

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

[2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Quang T với bà Nguyễn Thị L thuận tình ly

hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 166/2014 do Ủy ban nhân dân phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 25/11/2014).

[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con

chung là Lâm Quang Thái, sinh ngày 26/01/2016 và Lâm Nguyễn Mạnh Thái, sinh ngày 09/11/2017 cho đến khi 02 trẻ thành niên (trên 18 tuổi).

Ông Lâm Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lâm Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02

con chung là Lâm Quang Tvà Lâm Nguyễn Mạnh T mỗi tháng là 18.000.000 đồng, mỗi trẻ 9.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trường hợp ông Lâm Quang T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Lâm

Quang T phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

[2.4] Tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Quang T và bà Nguyễn Thị L không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí:

[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Lâm

Quang T phải chịu. Ông Lâm Quang T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014466 ngày 14/06/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[3.2] Ông Lâm Quang T phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng

(ba trăm ngàn đồng).

[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5] Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi

hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo

quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ