vanban.org

Quyết định 671/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn, bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Mạnh L – sinh ngày 22/12/2008 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Thị T xin ly hôn ông Nguyễn Quốc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 422/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T – sinh năm 1982

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc N – sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn, bà Mai Thị T và ông Nguyễn Quốc N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Mạnh L – sinh ngày 22/12/2008 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Mai Thị T đồng ý nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành cấn trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 006458 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ