- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 670/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 599/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”; giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Bà Lê Thanh N, sinh năm 1984; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 19/02/2024; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 74 B. M, phường B. M, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1983; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 12/10/2023; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 74 B.M, phường B.M, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh N và ông Nguyễn Vĩnh H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thùy T, sinh ngày 27/07/2011 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 24/05/2019. Ly hôn, bà N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 đồng/tháng/02 con chung (sáu triệu đồng mỗi tháng cho cả hai con chung) kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Ông Hải có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thanh N và ông Nguyễn Vĩnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thanh N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0014364 ngày 31/10/2025 tại Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3- Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |