- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 670/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T- THÀNH PHỐH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 586/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 5/25 NCĐ, phường TSN, quận T, Thành phố H.
2. Bà Đoàn Ngọc T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 5/25 NCĐ, phường TSN, quận T,
Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Đoàn Ngọc T cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 1 do Ủy ban nhân dân xã BL, huyện XM, tỉnh BRVT cấp ngày 18/7/2006 chấm dứt kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giao cả ba con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 25/12/2006, Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 07/9/2010 và Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 10/4/2017 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con số tiền là 15.000.000 đồng/tháng (mỗi trẻ 5.000.000 đồng /tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bắt đầu đóng từ tháng 08/2023.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn P và bà Đoàn Ngọc T phải nộp 300.000
(ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Đoàn Ngọc T cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 1 do Ủy ban nhân dân xã BL, huyện XM, tỉnh BRVT cấp ngày 18/7/2006 chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Giao cả ba con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 25/12/2006, Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 07/9/2010 và Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 10/4/2017 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền là 15.000.000 đồng/tháng (mỗi trẻ 5.000.000 đồng /tháng). Bắt đầu đóng từ tháng 08/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu ông P không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân
thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
1.5. Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Văn P và bà Đoàn Ngọc T phải chịu
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông P và bà T đã nộp theo Biên lai số 0006306 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. T; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THA.DS Q. T; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |