vanban.org

Quyết định 670/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị S, sinh năm 1974; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M; Ông Trần Văn V, sinh năm 1967; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 670/2017/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 493/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1974; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1967; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị S, sinh năm 1974; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

Ông Trần Văn V, sinh năm 1967; địa chỉ: 53/5B đường Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị S và ông Trần Văn V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, Quyển số 1/96 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố M cấp ngày 12/8/1996 không còn giá trị).

b. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Duy S, sinh ngày 16/10/1997 (đã trên 18 tuổi) và Trần Duy L, sinh ngày 16/10/1997 (đã trên 18 tuổi). Các con chung đã trên 18 tuổi không đề cập giải quyết.

c. Về tài sản chung: Không có.

d. Về nợ chung: Không có.

đ. Về án phí: Bà Lê Thị S tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004431 ngày 26/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; Hoàn lại cho bà S số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ