vanban.org

Quyết định 67 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH: Đỗ Thị Thu H - Nguyễn Duy P"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· q
TØnh qu¶ng ninh
---------***---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 67/2019/Q§ST- HNG§
`
Q, ngày 03 tháng 5 năm 2019

`

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q

- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thị Thu H - Sinh năm: 1985. Nơi ĐKHKTT: Khu T - Phường MT - Thị xã Q Tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Nguyễn Duy P - Sinh năm: 1984. Nơi ĐKHKTT: Tập thể Công an thị xã Q - Khu 2 - Phường Q - Thị xã Q - Tỉnh Quảng Ninh.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Duy PH, đăng ký kết hôn ngày 23/12/2008 tại UBND phường Minh Thành, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại nhà bố mẹ chồng tại khu T, phường MT, thị xã Q. Quá trình chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hòa hợp với nhau về tính cách, lối sống, quan niệm sống của hai vợ chồng khác biệt nhau. Các đương sự đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Duy PH, xác định quá trình chung sống có 02 con chung là Nguyễn Như T1, sinh ngày 03/10/2012 và Nguyễn Thế A, sinh ngày 19/10/2017 và cùng thống nhất thỏa thuận, vợ chồng ly hôn chị Đỗ Thi Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thế A cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, anh Nguyễn Duy PH được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Như T1 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Duy PH, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Duy PH.

- Về con chung: Anh Nguyễn Duy PH được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Như T1, sinh ngày 03/10/2012 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Đỗ Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thế A, sinh ngày 19/10/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Duy PH, cùng xác nhận, quá trình vợ chồng chung sống không có tài sản chung, nên không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003329 ngày 25/4/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ