vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con cái: Vợ chồng có 06 con chung là Phạm Thị D (1982), Phạm Thị N (1985), Phạm Thị M (1986), Phạm Văn L1 (1987), Phạm Văn L2 (1989), Phạm Văn L3 (1991). Các cháu đều đủ tuổi thành niên, có gia đình riêng nên Tòa án không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 6- THANH HOÁ

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc Số:67/2026/QĐST-HNGD

Thanh Hoá, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST- HNGĐ ngày 12/3/2026 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1947 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1952 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số: 326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H

- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng có 06 con chung là Phạm Thị D (1982), Phạm Thị N (1985), Phạm Thị M (1986), Phạm Văn L1 (1987), Phạm Văn L2 (1989), Phạm Văn L3 (1991). Các cháu đều đủ tuổi thành niên, có gia đình riêng nên Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị H vì là người cao tuổi (có đơn xin miễn án phí). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ