- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Long - Trương Thị Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV– HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 14/7/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị Q, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: 18 ngõ 1 Đê La Thành, phường T, quận Đ (nay là phường V), Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1976; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: 18 ngõ 1 Đê La Thành, phường T, quận Đ (nay là phường V), Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Đức L xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (nay là phường V, Hà Nội) vào ngày 08/01/2018.
Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận và sống hạnh phúc. Tuy nhiên trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi gây tổn thương cho nhau, vợ chồng đã cố gắng sửa chữa nhưng cuộc sống ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Mẫu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, hai bên gia đình đã khuyên can và hòa giải nhiều lần nhưng không được.
Hiện nay anh chị thấy quan hệ của hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình trạng mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được.
Nay anh chị xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đ công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
2. Về con chung: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Đức L xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Thu T, sinh ngày 04/02/2018 và Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/5/2021. Ly hôn anh chị thoả thuận để anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. chị Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7/2025.
3. Về tài sản chung: (gồm động sản và bất động sản): Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Đức L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
4. Về vay nợ chung: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Đức L xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Đức L thoả thuận để anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức L và chị Trương Thị Quý.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức L và chị Trương Thị Q có 02 con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 04/02/2018 và Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/5/2021. Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị để anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/ tháng đối với một con chung). Việc cấp dưỡng được thực từ tháng 7/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Chị Q được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Đức L và chị Trương Thị Q không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Đức L và chị Trương Thị Q không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức L và chị Trương Thị Q thỏa thuận để anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000625 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội (anh L đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường V Thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân |