vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X Về con chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X có 03 con chung là cháu Nguyễn H, sinh ngày 08/05/2011, cháu Nguyễn Trần An N, sinh ngày 12/08/2015 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/08/2021. Giao cháu Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - HÀ NỘI
__________________
Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I – HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/07/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1-Anh Nguyễn Nhật L, sinh ngày 17/01/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022; Đăng ký HKTT: số A đường L, phường L, thành phố N, tỉnh N; Nơi ở hiện tại: số A ngách B đường T, TDP P, phường T, thành phố Hà Nội.

2-Chị Trần Thị X, sinh ngày 21/07/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/11/2022; Đăng ký HKTT: số A đường L, phường L, thành phố N, tỉnh N; Nơi làm việc: Công ty TNHH Sản xuất thương mại Bảo Thịnh Phát – số A phố K, phường G, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 14/02/2011 tại UBND phường T, thành phố N, tỉnh N. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 15/07/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X có 03 con chung là cháu Nguyễn H, sinh ngày 08/05/2011, cháu Nguyễn Trần An N, sinh ngày 12/08/2015 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/08/2021. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận anh Nguyễn Nhật L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn H, cháu Nguyễn Trần An N và cháu Nguyễn Gia B. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Trần Thị Xim đến khi cháu Nguyễn H, cháu Nguyễn Trần An N và cháu Nguyễn Gia B trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Nhật L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X

- Về con chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X có 03 con chung là cháu Nguyễn H, sinh ngày 08/05/2011, cháu Nguyễn Trần An N, sinh ngày 12/08/2015 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/08/2021. Giao cháu Nguyễn H, cháu Nguyễn Trần An N và cháu Nguyễn Gia B cho anh Nguyễn Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đóng góp nuôi con chung đối với chị Trần Thị X đến khi cháu Nguyễn H, cháu Nguyễn Trần An N và cháu Nguyễn Gia B trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi của pháp luật.

Chị Trần Thị X có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X không có không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Nhật L và chị Trần Thị X không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Nhật L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0000xxx ngày 15/07/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ