- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2025/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Khuất Thị Thanh N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Hà Đức C, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Tổ G, phường Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Khuất Thị Thanh N có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hà Đức L, sinh ngày 01/11/2010 cho đến khi con chung Hà Đức L đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Khuất Thị Thanh N không yêu cầu ông Hà Đức C cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Khuất Thị Thanh N và ông Hà Đức C không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Khuất Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002097 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn lại cho bà Khuất Thị Thanh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6; - UBND phường Đức Xuân, Thái Nguyên (Nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Thái Nguyên; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên (kèm BBHGT); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thị Vang |