- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Minh Th - Phùng Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ah Tạ M Th và chị Phùng Thị Thùy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Ah Tạ M Th, sinh năm 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi thường trú: SN 381, tổ 01, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cũ); 2. Bị đơn: chị Phùng Thị Thùy L, năm sinh: 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi thường trú: SN 381, tổ 01, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cũ); Căn cứ vào điểm (b) khoản 1 Điều 39, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 03 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ah Tạ M Th và chị Phùng Thị Thùy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quA hệ hôn nhân: Ah Tạ M Th và chị Phùng Thị Thùy L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Ah Th và chị L có 03 (ba) con chung là:
- Tạ Hải A, sinh ngày 19/11/2013, giới tính: Nữ;
- Tạ Phùng Ánh M1, sinh ngày 26/4/2016, giới tính: Nữ;
- Tạ Phùng Bảo M, sinh ngày 22/10/2018, giới tính: Nam; Hiện các con sức khỏe bình thường, không có nhược điểm về tâm thần thể chất. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận Ah Th trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu M, chị L trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu A, cháu M1. Hai bên thỏa thuận không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.4. Về công nợ chung, nghĩa vụ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.5. Về án phí: Ah Tạ M Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Ah Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000Đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001678 ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, được khấu trừ và nhận lại 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Phú Thọ; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 12 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 12 – Phú Thọ; - UBND phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Giấy CNKH số 100 quyển 01-2012 do UBND phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 12/12/2012); - Các đương sự; - Lưu Hành chính tư pháp; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Linh |