vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Th, sinh N 1974; Căn cước công dân số: xxx.xxx.xxx.xxx, cấp ngày 19/12/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 N 2025 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 N 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Th, sinh N 1974;

Căn cước công dân số: xxx.xxx.xxx.xxx, cấp ngày 19/12/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Ấp Vàm Đ, xã Phong Th, tỉnh Vĩnh Long;

- Bị đơn: Bà Trần Thị Út N, sinh N 1979;

Địa chỉ: Ấp Bà B, xã Phong Th, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Út N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kiều Th số tiền vay là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Bà Út N không phải trả lãi, do bà Th không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự N 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000 đồng: Bà Trần Thị Út N phải chịu 1.125.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Kiều Th phải chịu 1.125.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 2.250.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai Th tiền số 0007536 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kiều Th số tiền chênh lệch là 1.125.000 đồng theo biên lai Th tiền trên, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ