- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng OCB - Bảo. Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 745/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P;
Địa chỉ trụ sở: Trần Bạch Đằng, phường TT, thành phố TĐ (nay là phường AK), Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Võ Thị Sáu, khu phố VT, phường TB, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hữu S – Chức vụ: Giám đốc RB chi nhánh Đồng Nai (theo văn bản ủy quyền số 625/2025/UQ-OCB ngày 07/8/2025). Ông S ủy quyền lại cho ông Nguyễn Anh Đc và/hoặc bà Lưu Thị Thanh H. Địa chỉ liên hệ: Võ Thị Sáu, khu phố VT, phường TB, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1979;
Bà Phạm Thị D, sinh năm 1987;
Cùng địa thường trú: Khu phố A, phường TH, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: Khu phố B, phường TH, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc trả nợ vay: Ông Phạm Văn B và bà Phạm Thị D đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P tổng số nợ tạm tính đến ngày 08/8/2025 của Hợp đồng tín dụng và Thẻ tín dụng là: 2.946.247.310 đồng (Hai tỷ chín trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm mười đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.774.784.399 đồng, nợ lãi 111.914.113 đồng, nợ thẻ tín dụng: 59.548.798 đồng.
Ông Phạm Văn B và và Phạm Thị D đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Thẻ tín tụng, Khế ước nhận nợ tính kể từ ngày 09/8/2025 đến ngày trả hết nợ.
2.2 Về tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Phạm Văn B và bà Phạm Thị D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn sẽ yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là: Tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp số 0001.01/2023/BĐ ngày 11/01/2023 giữa nguyên đơn với ông Phạm Văn B và bà Phạm Thị D, số công chứng 115 tại Văn phòng Công chứng Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 755; tờ bản đồ số 21; tọa lạc tại: phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 689363, số vào sổ cấp GCN: CS10471, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/12/2022.
2.3 Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn B và bà Phạm Thị D tự nguyện chịu 4.000.000 đồng và có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền nêu trên.
2.4 Về án phí:
- Ông Phạm Văn B và bà Phạm Thị D đồng ý tự nguyện chịu số tiền 45,462,473 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm ứng án phí là 45.166.969 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí to án số 0007555 ngày 19/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Đồng Nai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 1 – Đồng Nai; - Phòng THADS Khu vực 1 – Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Phú Tra |