- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐTT DS HGĐT Nguyên Liêm SỐ 67 NGÀY 31 3 25"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần Minh T đồng ý trả cho bà Lục Thị Kim Ng số tiền nợ là 61.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CK TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐCNHGT-DS | CK, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lục Thị Kim Ng và bà Lê Thị Mỹ L, ông Trần Minh T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 12 năm 2024 của bà Lục Thị Kim Ng
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Lục Thị Kim Ng, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Mỹ Văn, xã Ninh Thới, huyện CK, tỉnh Trà Vinh Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Huỳnh Việt Thắng, sinh năm 1982, địa chỉ: Ấp Sa Bình, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/12/2024) Người bị kiện: 1. Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1967 2. Ông Trần Minh T, sinh năm 1976 Cùng Địa chỉ: Ấp Mỹ Văn, xã Ninh Thới, huyện CK, tỉnh Trà Vinh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Trần Minh T đồng ý trả cho bà Lục Thị Kim Ng số tiền nợ là 61.619.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu sáu trăm mười chín nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện CK; - Chi cục THADS huyện CK; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |