vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liều Thị G và anh Lý A P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Liều Thị G và anh Lý A P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Liều Thị G và anh Hảng A P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liều Thị G và anh Lý A P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 03 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: chị Liều Thị G, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản K, xã P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: anh Lý A P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản K, xã P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liều Thị G và anh Lý A P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Liều Thị G và anh Lý A P thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Liều Thị G và anh Lý A P có 03 con chung là cháu Lý Văn Th, sinh ngày 13/9/2009, cháu Lý Thị D, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2012 và cháu Lý Ngọc L, sinh ngày 04/7/2022. Chị G và anh P thỏa thuận như sau:

+ Anh Lý A P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con chung tên là Lý Văn Th, sinh ngày 13/9/2009, cháu Lý Thị D, sinh ngày 03/01/2012 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Chị Liều Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lý Ngọc L, sinh ngày 04/7/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị G và anh P thỏa thuận không ai cấp dư ng nuôi con chung.

Chị G, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở chị G, anh P thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung cho vay chung): Chị Liều Thị G và anh Lý A P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Liều Thị G và anh Lý A P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị G tự nguyện nộp thay anh P số tiền án phí mà anh P phải nộp, anh P nhất trí. Tổng tiền án phí chị G phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Liều Thị G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Liều Thị G số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000213 ngày 29/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ