- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Trần Đặng Công V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Anh T, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: đường T, Tổ 25, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
-Bị đơn: Anh Trần Đặng Công V, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: đường T, Tổ 25, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Trần Đặng Công V.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Anh T và anh Trần Đặng Công V thỏa thuận:
- Giao cả 02 con chung là Trần Đặng Công B, sinh ngày 19/12/2015 và Trần Đặng Công V1, sinh ngày 21/3/2017 cho chị Trần Thị Anh T trực tiếp nuôi dưỡng;
- Anh Trần Đặng Công V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị T và anh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Chị T và anh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trần Thị Anh T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại biên lai thu số 0002844 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chị T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 48/2015 đăng ký ngày 04/5/2015 ) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |