vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Huy H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Huy H có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Trí P, sinh ngày 29/7/2007 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 04/4/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trí P và Nguyễn Minh Q cho chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Huy H cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Huy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BTL
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐBTL, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 569/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1982 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 04 phố Lê Văn Hiến, tổ dân phố số 5, phường Đức Thắng, quận BTL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1983 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 39 tập thể A13, phường C, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01/2006 ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Huy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Huy H có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Trí P, sinh ngày 29/7/2007 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 04/4/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trí P và Nguyễn Minh Q cho chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Huy H cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/01 tháng cho đến khi cháu P, cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Nguyễn Huy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044360 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ