vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ thống nhất có 02 con chung tên Hồ Khánh D, sinh ngày 01/4/2013 và Hồ Gia P, sinh ngày 17/12/2017; hiện đang ở cùng vợ chồng, sức khỏe bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh Tâm - Hồ Đăng Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐTuy Phước, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1986; địa chỉ: Đ, thôn M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Hồ Đăng Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: Đ, thôn M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ thống nhất có 02 con chung tên Hồ Khánh D, sinh ngày 01/4/2013 và Hồ Gia P, sinh ngày 17/12/2017; hiện đang ở cùng vợ chồng, sức khỏe bình thường.

Chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ thỏa thuận: Chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Khánh D và Hồ Gia P; anh Hồ Đăng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 1.500.000đồng/tháng/cháu, kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi thứ tự các con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị Thanh T và anh Hồ Đăng Đ thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001502 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ