- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh H với anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 247/2024/TLST – DS ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Võ Thanh H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp CC, xã NPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp CT, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Dương Văn Q, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp HP2, xã ĐT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Anh Dương Văn Q có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Võ Thanh H tổng số tiền vốn vay và lãi là 1.073.040.000 đồng (Một tỷ không trăm bảy mươi ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng). Trong đó, tiền vốn vay là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), tiền lãi là 73.040.000 đồng (Bảy mươi ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng). Thời hạn hoàn trả: Khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Anh Dương Văn Q tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 22.096.000 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm chín mươi sáu nghìn đồng).
Hoàn trả cho anh Võ Thanh H số tiền tạm ứng án phí 21.872.000 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang Huỳnh Việt Thiện |