vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L, Hoàng Xuân Tnhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Nguyễn Gia P, sinh ngày 02/9/2017 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 2.000.000đ/1 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yeu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST- HNGĐHà Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ Phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Bích L; địa chỉ: Đội 3, thôn C, xã P, TP. H, tỉnh Hà Giang;

Anh Hoàng Xuân T; địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L, Hoàng Xuân T nhất trí thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Nguyễn Gia P, sinh ngày 02/9/2017 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 2.000.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2023 đến khi cháu P đủ 18 tuổi, chị L là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

. Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L, Hoàng Xuân Tnhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Nguyễn Gia P, sinh ngày 02/9/2017 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 2.000.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2023 đến khi cháu P đủ 18 tuổi, chị L là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Kể từ ngày từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai số 0001017, ngày 27/7/2023.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ