- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 455/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Lê Thị N, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số 56A, tổ A, xóm G, ấp D, xã Q, huyện B, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Trương Văn C, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 56A, tổ A, xóm G, ấp D, xã Q, huyện B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Lê Thị N và ông Trương Văn C là hôn nhân hợp pháp, ngày 08/5/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
+ Giao cho bà Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trương Văn H, sinh ngày 22/5/2007. Đối với cháu Trương Đình N, sinh năm 1997 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
+ Tạm thời ông Trương Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Trương Văn C.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
[5] Về lệ phí: Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002862 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cho bà Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trương Văn H, sinh ngày 22/5/2007. Đối với cháu Trương Đình N, sinh năm 1997 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
+ Tạm thời ông Trương Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Trương Văn C.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C khai không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị N và ông Trương Văn C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002862 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 78 ngày 04/11/2002) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |