vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Đức N. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Trần Đức N có hai con chung là Trần Thị Diệu T – SN: 1990 và Trần Đức A – SN: 1994. Các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà H và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Đức N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-HNGĐD, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H – Sinh năm: 1962 Nơi cư trú: Thôn L, xã X, huyệnD, tỉnh PhúYên.

- Bị đơn: Ông Trần Đức N – Sinh năm: 1964 Nơi cư trú: Thôn L, xã X, huyệnD, tỉnh PhúYên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Trần Đức N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Trần Đức N có hai con chung là Trần Thị Diệu T – SN: 1990 và Trần Đức A – SN: 1994. Các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà H được miễn tiền án phí HNGĐ-ST do thuộc diện người cao tuổi. Ông N phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ