- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Oanh - Sáng: Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: chị Phan Thị Kim O, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ 10, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Bị đơn: anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ 10, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S có 02 con chung, cháu Nguyễn Thảo L1, sinh ngày 22/6/2004, hiện nay đã thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết và cháu Nguyễn Thảo V, sinh ngày 30/10/2008. Chị O và anh S thỏa thuận như sau: Chị Phan Thị Kim O là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thảo V, sinh ngày 30/10/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Phan Thị Kim O không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung, anh S nhất trí. Anh Nguyễn Đình S có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh S thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Phan Thị Kim O và anh Nguyễn Đình S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị O tự nguyện nộp thay anh S số tiền án phí mà anh S phải nộp, anh S nhất trí. Tổng cộng chị Phan Thị Kim O phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị O đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Phan Thị Kim O số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001664 ngày 04/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường N, thị xã M, tỉnh Đ; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |