- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Bùi Duy Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, SN: 1984 HKTT/ địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Bùi Duy Đ, sinh năm: 1979 HKTT: thôn M, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương. Tạm trú: thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị H, anh Đ): Cháu Bùi Đặng Duy C, sinh ngày 22/12/2012 Cháu Bùi Đặng Tú U, sinh ngày 03/4/2019 Cháu Bùi Đặng Tùng D, sinh ngày 31/12/2021. Cùng HKTT/ Địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên Người đại diện hợp pháp cho cháu C, cháu U và cháu D là mẹ đẻ các cháu chị Đặng Thị H. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/5/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Bùi Duy Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Bùi Duy Đ đều tự nguyện thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị H và anh Đ cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Bùi Đặng Duy C sinh ngày 22/12/2012, cháu Bùi Đặng Tú U, sinh ngày 03/4/2019 và cháu Bùi Đặng Tùng D sinh ngày 31/12/2021. Chị H và anh Đ thỏa thuận thống nhất: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 3 con chung là cháu Bùi Đặng Duy C, cháu Bùi Đặng Tú U và cháu Bùi Đặng Tùng D đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị H và anh Bùi Duy Đ thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. -Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị H và anh Đ thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. -Về án phí:Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị Đặng Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0010810 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Nay hoàn trả chị Đặng Thị H 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang; - UBND xã L, huyện K, tỉnh HảiDương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Miện |