vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1978; nơi cư trú: Ấp G, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Ng i đ i di n h p pháp c a nguyên đơn: Ông Nguyễn Quyết Q, sinh năm 1990; địa chỉ liên lạc: Số B, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền đề ngày 05/10/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1978; nơi cư trú: Ấp G, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n h p pháp c a nguyên đơn: Ông Nguyễn Quyết Q, sinh năm 1990; địa chỉ liên lạc: Số B, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền đề ngày 05/10/2023).

* Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số H, đường T, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n h p pháp c a ị đơn: Ông Châu Thanh B, sinh năm 1976; địa chỉ liên lạc: Số A, đường C, phường C, quận N, Thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

- Bà Lê Thị Kiều O có nghĩa vụ trả cho ông Hà Văn T tổng số tiền là 4.500.000.000đồng (bốn tỷ năm trăm triệu đồng) (trong đó nợ gốc là 4.000.000.000đồng, nợ lãi là 500.000.000đồng);

- Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 1261/2023/QĐ-BPKCTT, ngày 09/10/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “Cấm xuất cảnh đối với ng i có nghĩa vụ” đối với bà Lê Thị Kiều O.

* Về án phí:

- Bà Lê Thị Kiều O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.250.000đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng);

- Hoàn trả ông Hà Văn T tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 56.465.000đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0002438 nộp ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ