vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ trụ sở: Tầng A Tòa nhà T, số X đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 27 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2023/TLST- DS ngày 29/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ trụ sở: Tầng A Tòa nhà T, số X đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc

Đơn vị được ủy quyền tham gia tố tụng: Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh B, Địa chỉ: Số X Đại Lộ Đ, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Chi nhánh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Hiền E – Chuyên viên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1986; Trú tại: Số X, khu phố V, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Mạnh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc còn nợ là 66.305.361 (Sáu mươi sáu triệu ba trăm lẻ năm nghìn ba trăm sáu mươi mốt) đồng, tiền lãi trong hạn 2.222.521 (Hai triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm hai mươi mốt) đồng, tiền lãi phạt là 248.234 (Hai trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm ba mươi bốn) đồng (tính đến ngày 04/5/2023); tổng cộng là 68.776.116 (Sáu mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi sáu nghìn một trăm mười sáu) đồng; tiếp tục tính lãi từ ngày 05/5/2023 đến khi trả tất nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HD012803220323A ngày 28/3/2022.

- Ông Nguyễn Mạnh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc còn nợ là 27.075.000 (Hai mươi bảy triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn 4.389.000 (Bốn triệu ba trăm tám mươi chín nghìn) đồng, tiền phí và thuế là 206.000 (Hai trăm lẻ sáu nghìn) đồng (tính đến ngày 04/5/2023); tổng cộng là 31.670.000 (Ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi nghìn) đồng; tiếp tục tính lãi từ ngày 05/5/2023 đến khi trả tất nợ theo thoa thuận trong Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 20/9/2022.

Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Ông Nguyễn Mạnh T phải chịu là 2.511.000 (Hai triệu năm trăm mười một nghìn) đồng.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.511.500 (Hai triệu năm trăm mười một nghìn năm trăm) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0005796 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án hình sự dân sự huyện Thạnh Phú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ