- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 67 /2022/QĐST-VHNGĐ | Phú Quốc, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 29; 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2022/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Chị Dƣơng Ngọc D, sinh năm 1994.
2. Anh Đoàn Phúc T, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Ấp Cửa Lấp, xã D T, T phố PQ, tỉnh K G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân T phố Phú Quốc nhận định: [1] Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời, người yêu cầu có hộ khẩu thường trú trên địa bàn T phố Phú Quốc, nên Tòa án nhân dân T phố Phú Quốc thụ lý giải quyết theo thẩm quyền. [2] Theo đơn yêu cầu của chị Dương Ngọc D và anh Đoàn Phúc T tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không T ngày 28 tháng 4 năm 2022 các đương sự đã thỏa thuận được:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Ngọc D và anh Đoàn Phúc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Toà án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Ngọc D và anh Đoàn Phúc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Ngọc D và anh Đoàn Phúc T phải chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004381 ngày 07/1/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Chị D, anh T đã thực hiện xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Phú Quốc; - THA DS TP. Phú Quốc; - UBND xã Bãi Thơm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hồng Tâm |