- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn T L + Chang X Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST – HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tẩn T L, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Anh Chang X Q, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Tẩn T L và anh Chang X Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu vào ngày 18/6/2015. Sau khi kết hôn chị L và anh Q chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do chị L và anh Q không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, hai bên gia đình cũng đã hòa giải cho anh chị, tuy nhiên cũng không có kết quả, mục đích hôn nhân gữa anh và chị không đạt được, hiện tại chị L và anh Q đã ly thân và không còn tình cảm với nhau nữa, nên cả hai quyết định ly hôn. Chị L và anh Q cũng đã thỏa thuận được với nhau về con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị L và anh Q xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 19 tháng 8 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị L và anh Q trở về đoàn tụ, nhưng chị L và anh Q không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q có 02 con chung là Chang T T, sinh ngày 26/7/2011 và Chang T N, sinh ngày 25/9/2014. Chị L và anh Q thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi .
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q có 02 con chung là Chang T T, sinh ngày 26/7/2011 và Chang T N, sinh ngày 25/9/2014. Chị L và anh Q thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi .
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn T L và anh Chang X Q được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Ủy ban nhân dân xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |