- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị H - Lưu Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNĐ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Xóm TT, xã BN, HuyệnĐ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lưu Ngọc H, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Xóm TT, xã BN, HuyệnĐ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vương Thị H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm TT, xã BN, HuyệnĐ, tỉnh Thái Nguyên và anh Lưu Ngọc H, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm TT, xã BN, HuyệnĐ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Vương Thị H và anh Lưu Ngọc H có 01 con chung là Lưu Viết Bảo An, sinh ngày 14/6/2010. Sau khi ly hôn, chị Vương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lưu Viết Bảo An, sinh ngày 14/6/2010 đến khi trưởng tHnh, đủ 18 tuổi. Anh Lưu Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hng tháng anh Lưu Ngọc H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Viết Bảo An, sinh ngày 14/6/2010 với mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng cho đến khi con chung trưởng tHnh (đủ 18 tuổi).
Việc cấp dưỡng nuôi con được thi Hnh ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 của Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi Hnh án dân sự.
2.2. Chị Vương Thị H và anh Lưu Ngọc H không có tài sản chung, nợ chung.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung quỹ NH nước, được cHển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004609 ngày 29 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi Hnh án dân sự HuyệnĐ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND HuyệnĐ (02 bản); - Chi cục thi Hnh án HuyệnĐ; - UBND xã BN; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |