- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Cẩm T và anh Lê Phú V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Vinh, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Từ Thị Cẩm T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Lê Phú V, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Cẩm T và anh Lê Phú V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Từ Thị Cẩm T và anh Lê Phú V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Từ Thị Cẩm T và anh Lê Phú V thống nhất giao con chung tên Lê Tuấn A, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2019 cho chị Từ Thị Cẩm T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Phú V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Phú V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Lê Tuấn A đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Từ Thị Cẩm T và anh Lê Phú V thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Từ Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng với số tiền 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0010106 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên chị Từ Thị Cẩm T không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Trà Vinh; - Chi cục THADS Tp Trà Vinh; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Khoa |