- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th- B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm: 1990; địa chỉ: 17 Nguyễn T, Tổ V, phường Diên H, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm: 1984; địa chỉ: 20 Ngô Sỹ X, Khu phố Z5, Phường C, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2017 ngày 22/12/2017).
2.2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Phương Th quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Phúc L, sinh ngày 22/3/2019. Anh Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 05/2022 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2.3. Về tài chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Th thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số CC/2021/0000233 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Th đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP Đông Hà; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Các đương sự; - UBND P. Diên Hồng, TP Pleiku; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tập dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huyến |