- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
– Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1 – Chị Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1976. Địa chỉ: phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
2 – Anh Mai Thế V, sinh năm 1975. Địa chỉ: phường Hạp Lĩnh, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng Nh và anh Mai Thế V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/02/2001 tại UBND phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Từ năm 2020 đến nay, chị Nh – anh V phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc “Công nhận thuận tình ly hôn”.
Về con chung: Anh V - chị Nh có 01 con chung là Mai Nguyễn Vinh K, sinh ngày 06/12/2001 – hiện đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự và anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con chung.
Về tài sản chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Thế V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/02/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thế V và chị Nguyễn Hồng Nh.
- Về con chung: Anh V - chị Nh có 01 con chung là Mai Nguyễn Vinh K, sinh ngày 06/12/2001. Hiện nay con chung đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không giải quyết vấn đề con chung.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2/ Về lệ phí: Anh Mai Thế V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042970 ngày 21/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh V, chị Nh đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |