vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị D và anh La Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị D và anh La Văn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữachị La Thị D và anh La Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị D và anh La Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐST- HNGĐVăn Bàn, ngày 02 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2022/TLST- HNG§ ngày 04 th¸ng 10 n¨m 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị La Thị D, sinh năm 1998. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K3, xã ChK, huyện VB, tỉnh LC.

Bị đơn: Anh La Văn M, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K3, xã ChK, huyện VB, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị D và anh La Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị D và anh La Văn M.

+ Về con: Anh La Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu La Thị Trà M, sinh ngày 06/02/2018 đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị La Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh La Văn M theo định kỳ nuôi cháu M mỗi tháng 1.000.0000đ/tháng cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ VÒ ¸n phÝ:

Chị La Thị D nhận chịu toµn bé 150.000đ tiÒn ¸n phÝ h«n nh©n vµ gia ®×nh sơ thẩm vµ 150.000đ tiÒn ¸n phÝ cÊp d ìng theo ®Þnh kú. Tæng céng lµ 300.000đ ( ba tr¨m ngh×n ®ång) nh ng ® îc khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ D©n sù s¬ thÈm ®· nép lµ 300.000đ (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai sè 0004337 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị La Thị D đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Anh La Văn M không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ