vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Nhật T và chị Bùi Thị Ngọc A. 2.

Về con chung: Anh chị 01 con chung là cháu Trần Nhật Bảo N, sinh ngày 28/11/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo N. Anh chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Chị Ngọc A có quyền đi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nhật T-Bùi Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Nhật T và chị Bùi Thị Ngọc A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2022/HNGĐ-ST ngày 14/02/2022, giữa: * Nguyên đơn: A Trần Nhật T, sinh năm 1979 * Bị đơn:

Chị Bùi Thị Ngọc A, sinh năm 1983

Cùng HKTT và cùng nơi cư trú: số 481 đường N, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Nhật T và chị Bùi Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị 01 con chung là cháu Trần Nhật Bảo N, sinh ngày 28/11/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo N. Anh chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Chị Ngọc A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Không có, không tranh chấp gì và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: A Trần Nhật T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số AA/2020/0063185 ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện T. Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn Thanh Tr×;

- C¸c ® ¬ng sù;

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Thị Hoài

Cỡ chữ