- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Văn C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST - HNGĐ | LH, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971
HKTT: Số 21/2 ấp PL, xã TQ, huyện LH, tỉnh VL.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971
HKTT: 199A/17 ấp PB B, xã PQ, huyện LH, tỉnh VL
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Văn C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Con chung: Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1993 hiện nay đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Yến V, sinh năm 2007 cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu V muốn sống với mẹ. Ông C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản
- Tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết;
- Nợ chung: không yêu cầu giải quyết
- Án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LH theo biên lai thu tiền số 0003619 ngày 17/02/2022, hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại cho nguyên đơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Hồ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hs; | THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phong |