vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Huỳnh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp T T, xã A P T, huyện C T, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Chị Lê Thị Kiều O, sinh năm 1985; địa chỉ: Khóm T T, thị trấn T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Mười Hai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Thuận

2. Ông Trương Văn Ánh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Huỳnh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp T T, xã A P T, huyện C T, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: Chị Lê Thị Kiều O, sinh năm 1985; địa chỉ: Khóm T T, thị trấn T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Công nhận chị Lê Thị Kiều O được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Lê V, sinh ngày 18/3/2016 và Lê Huỳnh Như N, sinh ngày 06/6/2019.

2.2. Anh Lê Huỳnh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng bằng 3.000.000đồng/02 con cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

Vì quyền lợi của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Công nhận việc anh Lê Huỳnh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí bằng 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng), số tiền án phí phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0013540 ngày 04/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; anh T còn phải nộp thêm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ