vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1972, đ a ch nơi cư trú: p H, xã L, huyện M, t nh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1995, đ a ch : Số X, ấp Y, xã P, thành phố B, t nh B và bà Đinh Th Bé M, sinh năm 1972, đ a ch : Số Q, tổ E, khu phố D, phường K, thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn T với Trần Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

C NG H A

H CH NGH A V T NAM HUY N MỎ CÀY NAM

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 8 năm 2022 Số: 67/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh chấp hợp đ ng vay tài s n”

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1972, đ a ch nơi cư trú: p H, xã L, huyện M, t nh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1995, đ a ch : Số X, ấp Y, xã P, thành phố B, t nh B và bà Đinh Th Bé M, sinh năm 1972, đ a ch : Số Q, tổ E, khu phố D, phường K, thành phố B, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 27/6/2022).

- Bị đơn: Bà Trần Thị V - Sinh năm 1988, đ a ch nơi cư trú: p P, xã S, huyện N, t nh B.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Trần N, sinh năm 1985, đ a ch : p P, xã S, huyện N, t nh B. (Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Th V có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền nợ vay gốc là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), ông Nguyễn Văn T không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn T tự nguyện ch u 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007940 ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, t nh Bến tre; hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch là 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

+ Bà Trần Th V tự nguyện ch u 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ